Nhiều khách hàng khi mua xe cũ có thắc mắc là mua xe cũ có cần đăng kiểm lại không? hay thủ tục đăng kiểm xe cũ như thế nào ? Các bạn hãy tìm hiểu cùng chúng tôi qua bài viết dưới đây nhé.

Hình ảnh đăng kiểm xe cũ mới
Hình ảnh đăng kiểm xe cũ mới

Mua xe cũ có cần đăng kiểm lại không ?

Quá trình đăng kiểm xe hiện nay không yêu cầu người mang xe đi đăng kiểm phải là chủ sở hữu xe. Tuy nhiên, theo các chuyên gia tư vấn, khi mua xe cũ, chủ xe cũ có trách nhiệm phải giao lại Giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe mới và chủ xe mới cũng có trách nhiệm yêu cầu Giấy chứng nhận kiểm định để thuận tiện cho các chu kỳ đăng kiểm sau này.

Trường hợp xe còn thời hạn đăng kiểm

Trong trường hợp xe ôtô cũ còn thời hạn đăng kiểm, chủ xe không cần mang xe đi đăng kiểm lại mà vẫn có thể chạy xe lưu thông trên đường bình thường. Tuy nhiên, chủ xe cần phải để ý thời gian hết hạn đăng kiểm được in trên tem kiểm định, tránh trường hợp quá thời hạn đăng kiểm sẽ có thể bị xử phạt.

Trường hợp xe đã hết thời hạn đăng kiểm

Trong trường hợp xe hết thời hạn đăng kiểm, chủ xe cần phải mang xe tới cơ quan đăng kiểm để tiến hành đăng kiểm lại. Khi đi đăng kiểm, chủ xe cần mang theo những giấy tờ sau:

  •  Giấy đăng ký xe hoặc bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận
  •  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc còn hiệu lực
  •  Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Đăng kiểm oto là gì ?

Đăng kiểm ô tô là quá trình kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn an toàn hay yếu tố bảo vệ môi trường của xe trước khi cho phép xe chính thức lưu thông trên đường. Quá trình này là bắt buộc và được thực hiện bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Chu kỳ đăng kiểm oto tại Việt Nam

Theo Thông Tư 70/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, thời gian đăng kiểm ô tô theo từng loại xe và chu kỳ đăng kiểm như sau:

STT Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1 Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
1.1 Đã sản xuất đến 07 năm 30 18
1.2 Đã sản xuất đến 07 năm đến 12 năm 12
1.3 Đã sản xuất trên 12 năm 06
2 Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải, Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
2.1 Không cải tạo 18 06
2.2 Có cải tạo 12 06
3 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ mooc, sơ mi rơ mooc
3.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ mooc, sơ mi rơ mooc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
3.2 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ mooc, sơ mi rơ mooc đã sản xuất trên 12 năm 06
3.3 Có cải tạo 12 06
4 Ô tô chở người các loại trên 09 đã sản xuất từ 15 năm trở lên, ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên 03

Lưu ý:

– Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 2 năm, tính từ năm sản xuất.

– Số chỗ trên ôtô chở người bao gồm cả người lái.

– (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: Lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

Quy định thủ tục đăng kiểm oto tại Việt Nam như thế nào ?

Quy định liên quan đến đăng kiểm xe

Khoản c, Điều 58 của Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

Quy định xử phạt với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông về đăng kiểm được quy định tại Nghị định 34/2010/NĐ-CP như sau:

  • Theo khoản 4b, Điều 24 về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:

4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

  • Theo khoản 4c, 5đ Điều 19 về xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Sử dụng sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Ngoài ra, người điều khiển xe vi phạm quy định theo điểm đ khoản 5 nói trên còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, bao gồm tịch thu Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày.

  • Theo Khoản 4b, 4c, 5a, 5b Điều 32 về Điều 32. Xử phạt cá nhân, tổ chức sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép:

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện;
c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi kiểm định;
b) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định ra tham gia giao thông.

Thủ tục đăng kiểm xe oto

Quy trình đăng kiểm xe ô tô sẽ gồm 4 bước:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Mọi thủ tục liên quan đến quy trình đăng kiểm xe ô tô được thực hiện ở các trạm đăng kiểm do Bộ Giao Thông vận tải cấp phép.
  • Bước 2: Kiểm tra xe: Trong trường hợp xe có vấn đề không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để lái xe mang đi sửa rồi quay lại sau.
  • Bước 3: Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.
  • Bước 4: Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về.

Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm:

  • CMND: 1 bản chính và 3 bản photo
  • Hộ khẩu: 1 bản chính và 3 bản photo
  • Tờ khai công an về đăng ký xe theo mẫu quy định
  • Giấy tờ gốc của xe ô tô (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường, đăng ký xe)
  • Cà số khung, số máy, tờ khai thuế trước bạ theo mẫu qui định
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 1 bản chính
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo): 1 bản chính
  • Đối với các xe nằm trong diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn, chủ xe còn cần phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ liên quan đến thiết bị này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0336984555